TỔNG ĐÀI ĐẶT VÉ
 VP Hà Nội VP Hà Nội
 VP Hồ Chí Minh VP Hồ Chí Minh


Đăng bởi: Vietnam Airlines | 502 lượt xem
Sân bay quốc tế Nội Bài Vietnam Airlines

Sân bay quốc tế Nội Bài sau nhiều năm xây dựng và phát triển đã thay đổi toàn diện để trở thành một cảng hàng không hiện đại, là cửa ngõ giao thông đặc biệt quan trọng của thủ đô Hà Nội. Hiện tại sân bay đã đạt cấp 4E theo tiêu chuẩn ICAO với 2 đường cất, hạ cánh, cùng với hệ thống thiết bị phụ trợ dẫn đường tiêu chuẩn CAT II, đường lăn, sân đỗ đủ năng lực tiếp nhận các loại máy bay có cỡ lớn.

Lịch sử hình thành sân bay quốc tế Nội Bài

Sân bay quốc tế Nội Bài, trước đây là một căn cứ quân sự không quân của quân đội nhân dân Việt Nam trong chiến tranh Việt Nam, đã được cải tạo để phục vụ mục đích dân sự và quân sự.

Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam Quyết định thành lập Sân bay quốc tế Nội Bài ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội vào ngày 28/02/1977. Đến ngày 02/01/1978 sân bay đã chính thức bắt đầu hoạt động và đón chuyến bay quốc tế đầu tiên hạ cánh.

Năm 1995 nhà ga T1 bắt đầu được xây dựng, tuy nhiên phải đến tháng 10/2001 thì mới hoàn thành. Ngày 29/12/2003 nhà ga T1 tiếp tục được xây dựng thêm sảnh E và mở cửa, nối liền với sảnh A, để giúp sân bay giảm lượng hành khách.

sân bay quốc tế Nội Bài

Nhà khách VIP và nhà ga T2 được khánh thành vào ngày 25/12/2014. Nhà ga T2 chuyên phục vụ các chuyến bay quốc tế và nhà ga T1 cũ đã được chuyển đổi chuyên phục vụ các chuyến bay nội địa.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của sân bay quốc tế Nội Bài

Đường băng

Sân bay quốc tế nội bài có 2 đường bằng để cất cánh và hạ cánh, cách nhau khoảng 250m và máy bay không thể hạ cánh cùng một thời điểm trên cả 2 đường băng. Đây là trung tâm hoạt động chính của các hàng hàng không trong nước như Vietnam Airlines, Vietjet Air… và quốc tế.

Nhà ga

Hiện tại sân bay quốc tế nội bài có 2 nhà ga đó là nhà ga T1 và nhà ga T2:
Nhà ga T1

Nhà ga T1 có 3 sân đỗ máy bay đó là A1, A2, A3 với tổng diện tích165.224m2. Nhà ga gồm có 4 tầng nổi và 1 tầng hầm với tổng diện tích 90.000m2 và công suất phục vụ khoảng 6 triệu lượt khách/năm.

Sân bay Nội Bài đã chính thức mở cửa và khai trương sảnh E nhà ga T1 vào ngày 29/12/2003. Sảnh này nối liền với sảnh A thông qua một hành lang kín kéo dài, để giảm tải phần nào cho sân bay. Nhà ga T1 có 5 cổng đi và 2 cổng đến, diện tích sàn tổng cộng là 23.000m2 có 3 tầng và 1 tầng lửng.

Khu vực tầng 1 là tầng dành cho khách nội địa đi và đến, đồng thời là khu vực trả hành lý, cũng à nơi vận chuyển hành lý đi.

Tầng 2 là khu vực nội địa, check-in, dịch vụ, phòng khách vip. Tầng 3 là khu vực sảnh.

Nhà ga T2

Ngày 04/01/2015, Bộ giao thông vận tải đã khánh thành nhà ga hành khách T2, Cảng HKQT Nội Bài. Nhà ga T2 gồm có 4 tầng với diện tích mặt bằng khoảng 139.000m2 và tổng mức đầu tư gần 18.000 tỷ đồng từ vốn vay ODA của Nhật Bản.

Công suất phục vụ của nhà ga T2 lên đến 10 triệu hành khách mỗi năm. Đối với những ngày cao điểm có thể lên đến 30.000 lượt khách và 230 lượt cất hạ cánh. Nhà ga được xây dựng và thiết kế theo mô hình dạng cánh, tận dụng tối đa ánh sáng và hài hòa với thiên nhiên và tiết kiệm năng lượng theo hướng hiện đại với trang thiết bị hoàn toàn theo tiêu chuẩn quốc tế.

Lượng khách phục vụ và hoạt động của sân bay quốc tế Nội Bài

Năm 2008, sân bay quốc tế Nội Bài đã phục vụ khoảng 8 triệu lượt hành khách và dự kiến đạt tới 20 triệu lượt hành khách vào năm 2025. Năm 2010, Nội Bài đã phục vụ 9,5 triệu lượt hành khách, 1 ngày trung bình khoảng 230 lượt chuyến cất cánh, hạ cánh. Đến năm 2016, sân bay đã phục vụ 20 triệu lượt khách và dự kiến sẽ quá tải trong 3 năm nữa.

Hiện tại có 4 hãng hàng không nội địa và 22 hãng hàng không quốc tế đang có đường bay đến sân bay này và có nhiều hãng hàng không quốc tế cũng đang xem xét mở rộng mạng bay đến đây như Czech Airlines, Jet Airway, Finnair cuối cùng là Air Astana.

Phí sân bay cho các chuyến bay quốc tế là 16 USD.

Kế hoạch mở rộng của sân bay quốc tế Nội Bài

Chính phủ đang lên xem xét và lên kế hoạch mở rộng nhà ga T1 và T2 trước năm 2020, đồng thời xem xét xây dựng thêm nhà ga T3 va T4 sau năm 2020, đưa Nội Bài thành một trong những trạm trung chuyển hàng không lớn nhất của Đông Nam Á.

Các dịch vụ của sân bay quốc tế Nội Bài

Tại sân bay quốc tế Nội Bài có rất nhiều dịch vụ, nhằm đáp ứng hết nhu cầu của hành khách như :

Dịch vụ đóng gói hành lý, trông giữ

Dịch vụ ngân hàng và ATM

Dịch vụ hoàn thuế VAT

Thông tin du lịch

sân bay quốc tế Nội Bài

Dịch vụ y tế

Internet, điện thoại công cộng

Các quầy thức ăn nhanh và cà phê

Phương tiện di chuyển ở sân bay quốc tế Nội Bài

Taxi

Đây là phương tiện di chuyển, đơn giản, tiện nghi và dễ tìm kiếm nhất khi di chuyển từ sân bay về trung tâm thành phố. Các hãng taxi thường không áp dụng mức giá cụ thể, cố định cho chặng Nội Bài – Hà Nội và ngược lại.

Mini Bus

Một số hãng hàng không nội địa tại Việt Nam có dịch vụ minibus giúp vận chuyển hành khách từ sân bay về trung tâm thành phố, trong đó:

Vietjet Air

Giá vé: 40.000 đồng/lượt

Lộ trình: Sân Bay Nội Bài - Phạm Văn Đồng - Hoàng Quốc Việt - Nguyễn Văn Huyên - Đào Tấn - Kim Mã – Nguyễn Thái Học - Trần Nhân Tông

Thời gian xe chạy là khoảng 60 phút/lượt.

Trả khách theo yêu cầu của khách dọc theo lộ trình xe chạy và điểm trả khách cuối cùng là Công viên Thống Nhất cổng Trần Nhân Tông.

Jetstar Pacific Airlines

Giá vé: 40.000 đồng/lượt

Lộ trình: Nội Bài – cầu Thăng Long – Phạm Văn Đồng – Hoàng Quốc Việt – Nguyễn Văn Huyên – Đào Tấn – Bến xe Ngọc Khánh.

Thời gian xe chạy là khoảng 60 phút/lượt.

Xe buýt

Có rất nhiều tuyến xe buýt có điểm đến là sân bay Nội Bài như xe 07, 17, 86, 90… do vậy khách hàng sẽ có rất nhiều lựa chọn.

Hy vọng thông qua bài viết trên, sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin và hiểu rõ hơn về sân bay để không khỏi bỡ ngỡ lúng túng khi đặt vé máy bay đi Hà Nội.


Xem thêm các bài viết khác

Mua vé trực tuyến

Hotline: 1900 636 065

Điểm đi

Chọn thành phố, sân bay đi
(Vui lòng gõ điểm đi nếu không có ở bảng dưới)
x
Việt Nam
  • Hà Nội (HAN)
  • Hồ Chí Minh (SGN)
  • Đà Nẵng (DAD)
  • Nha Trang (CXR)
  • Đà Lạt (DLI)
  • Phú Quốc (PQC)
  • Hải Phòng (HPH)
  • Huế (HUI)
  • Tuy Hòa (TBB)
  • Quy Nhơn (UIH)
  • Cần Thơ (VCA)
  • Côn Đảo (VCS)
  • Ban Mê Thuật (BMV)
  • Cà Mau (CAH)
Châu Úc
  • Melbourne (MEL)
  • Sydney (SYD)
Đông Dương
  • Luông pra băng (LPQ)
  • Phnôm Pênh (PNH)
  • Siem Reap (REP)
  • Viên Chăn (VTE)
Đông Nam Á
  • Băng Cốc (BKK)
  • Jakarta (JKT)
  • Kuala Lumpur (KUL)
  • Manila (MNL)
  • Singapore (SIN)
  • Yangon (RGN)
Đông Bắc Á
  • Seoul (ICN)
  • Busan (PUS)
  • Tokyo Haneda (HND)
  • Tokyo Narita (NRT)
  • Nagoya (NGO)
  • Fukuoka (FUK)
  • Osaka (OSA)
  • Bắc Kinh (BJS)
  • Thượng Hải (SHA)
  • Thành Đô (CTU)
  • Quảng Châu (CAN)
  • Hồng Kông (HKG)
  • Đài Bắc (TPE)
  • Cao Hùng (KHH)
Châu Mỹ
  • Washington (IAD)
  • New York (JFK)
  • Los Angeles (LAX)
  • San Francisco (SFO)
  • Austin (AUS)
  • Boston,Logan (BOS)
  • Chicago (CHI)
  • Honolulu (HNL)
  • Miami (MIA)
  • Seattle (SEA)
Châu Âu
  • Paris (CDG)
  • Lyon (LYS)
  • Marseille (MRS)
  • Montpellier (MPL)
  • Nice (NCE)
  • Toulouse (TLS)
  • London (LON)
  • Frankfurt (FRA)
  • Amsterdam (AMS)
  • Madrid (MAD)
  • Moscow (DME)
  • Geneva (GVA)
  • Praha (PRG)
  • Rome (ROM)
  • Viên (VIE)
  • Barcelona (BCN)
Canada
  • Vancouver (YVR)
  • Toronto (YYZ)
  • Ottawa (YOW)
  • Montreal (YMQ)

Điểm đến

Chọn thành phố, sân bay đến
(Vui lòng gõ điểm đến nếu không có ở bảng dưới)
x
Việt Nam
  • Hà Nội (HAN)
  • Hồ Chí Minh (SGN)
  • Đà Nẵng (DAD)
  • Nha Trang (CXR)
  • Đà Lạt (DLI)
  • Phú Quốc (PQC)
  • Hải Phòng (HPH)
  • Huế (HUI)
  • Tuy Hòa (TBB)
  • Quy Nhơn (UIH)
  • Cần Thơ (VCA)
  • Côn Đảo (VCS)
  • Ban Mê Thuật (BMV)
  • Cà Mau (CAH)
Châu Úc
  • Melbourne (MEL)
  • Sydney (SYD)
Đông Dương
  • Luông pra băng (LPQ)
  • Phnôm Pênh (PNH)
  • Siem Reap (REP)
  • Viên Chăn (VTE)
Đông Nam Á
  • Băng Cốc (BKK)
  • Jakarta (JKT)
  • Kuala Lumpur (KUL)
  • Manila (MNL)
  • Singapore (SIN)
  • Yangon (RGN)
Đông Bắc Á
  • Seoul (ICN)
  • Busan (PUS)
  • Tokyo Haneda (HND)
  • Tokyo Narita (NRT)
  • Nagoya (NGO)
  • Fukuoka (FUK)
  • Osaka (OSA)
  • Bắc Kinh (BJS)
  • Thượng Hải (SHA)
  • Thành Đô (CTU)
  • Quảng Châu (CAN)
  • Hồng Kông (HKG)
  • Đài Bắc (TPE)
  • Cao Hùng (KHH)
Châu Mỹ
  • Washington (IAD)
  • New York (JFK)
  • Los Angeles (LAX)
  • San Francisco (SFO)
  • Atlanta Hartsfield (ATL)
  • Boston,Logan (BOS)
  • Chicago (CHI)
  • Dallas Fort Worth (DFW)
  • Denver (DEN)
  • Honolulu (HNL)
  • Miami (MIA)
  • Seattle (SEA)
Châu Âu
  • Paris (CDG)
  • Lyon (LYS)
  • Marseille (MRS)
  • Montpellier (MPL)
  • Nice (NCE)
  • Toulouse (TLS)
  • London (LON)
  • Frankfurt (FRA)
  • Amsterdam (AMS)
  • Madrid (MAD)
  • Moscow (DME)
  • Geneva (GVA)
  • Praha (PRG)
  • Rome (ROM)
  • Viên (VIE)
  • Barcelona (BCN)
Canada
  • Vancouver (YVR)
  • Toronto (YYZ)
  • Ottawa (YOW)
  • Montreal (YMQ)

Ngày đi

Ngày về

 

Người lớn
(> 12 tuổi)

Trẻ em
(2-11 tuổi)

Em bé
(< 2 tuổi)



Quy định Vietnam Airlines


Tin tức & Du lịch

Hình ảnh Vietnam Airlines


vietnam airlines

vietnam airlines


Tag: Vietnam Airlines | ve may bay di my | ve may bay di nha trang | ve may bay di da nang | Ve may bay di Phu Quoc |